Ngành sư phạm, kinh tế, ngân hàng tăng tỷ lệ chọi - Trang thông tin chi phí và học bổng du học Anh

Latest

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Ngành sư phạm, kinh tế, ngân hàng tăng tỷ lệ chọi

Cụ thể, ĐH Ngân hàng TP HCM nhận được 13.739 hồ sơ, tăng gần 12.000 hồ sơ so với năm trước. Lượng hồ sơ tăng, song chỉ tiêu chỉ xấp xỉ so với năm trước nên tỷ lệ chọi cũng bị đẩy lên. Trong đó, ngành ngôn ngữ Anh tỷ lệ chọi là 1/8; các ngành còn lại gồm luật kinh tế, tài chính ngân hàng, quản trị kinh doanh, kinh tế quốc tế, Kế toán, hệ thống thông tin quản lý đều có chung tỷ lệ là 1/5.

Riêng CĐ ngành Tài chính ngân hàng tỷ lệ chọi chỉ 1/0,86 (86 hồ sơ/100 chỉ tiêu).

Trong khi đó ở trường ĐH Tài chính - Marketing, các ngành như quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, marketing, quản trị kinh doanh, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành... là những ngành nhận được nhiều hồ sơ nhất.

Đặc biệt, năm nay nhiều ngành thuộc trường ĐH sư phạm TP HCM có lượng hồ sơ tăng so với những năm trước. Trong đó, ngành giáo dục tiểu học nhận được 6.967 hồ sơ đẩy tỷ lệ chọi lên tới 1/34,8; tiếp đó ngành giáo dục mầm non nhận được 2.707 hồ sơ với tỷ lệ chọi là 1/13,5; ngành sư phạm hóa học là 1/9,4; sư phạm vật lý là 1/9,2...

Tỷ lệ chọi từng ngành Trường ĐH Sư phạm TP HCM như sau:

Ngành Chỉ tiêu Hồ sơ Tỷ lệ chọi
SP Toán học 150 1341 1/8,9
SP Vật lý 100 924 1/9,2
SP Tin học 100 352 1/3,5
SP Hóa học 100 942 1/9,4
SP Sinh học 90 736 1/8,2
SP Ngữ văn 130 1378 1/10,6
SP Lịch sử 100 454 1/4,5
SP Địa lý 100 694 1/6,9
Giáo dục Chính trị 80 225 1/2,8
Quản lý giáo dục 80 349 1/4,4
Giáo dục Quốc phòng - An ninh 82 242 1/3
SP tiếng Anh 120 1264 1/10,5
SP song ngữ Nga - Anh 40 103 1/2,6
SP tiếng Pháp 40 82 1/2,1
SP tiếng Trung 40 62 1/1,6
Giáo dục tiểu học 200 6967 1/34,8
Giáo dục Mầm non 200 2707 1/13,5
Giáo dục thể chất 130 446 1/3,4
Giáo dục đặc biệt 50 205 1/4,1
Ngôn ngữ Anh 180 344 1/1,9
Ngôn ngữ Nga - Anh 120 163 1/1,4
Ngôn ngữ Pháp 80 146 1/1,8
Ngôn ngữ Trung Quốc 110 252 1/2,3
Ngôn ngữ Nhật 130 148 1/1,1
Công nghệ thông tin 150 392 1/2,6
Vật ký học 110 169 1/1,5
Hóa học 100 310 1/3,1
Văn học 80 146 1/1,8
Việt Nam học 180 247 1/1,4
Quốc tế học 110 284 1/2,6
Tâm lý học 110 517 1/4,7

Nguyễn Loan

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét